Tìm kiếm

Lượt truy cập

  • Tổng truy cập46,075,434

Công ty TNHH TM DV Green Leaf Việt Nam

     

    Là Công ty Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng đầu Việt Nam! Năm 2019, Green Leaf VN có hơn 500 xe du lịch từ 4 chỗ đến 50 chỗ, đời mới, đạt 150 ngàn lượt xuất bãi. Tỷ lệ đón khách thành công, đúng giờ đạt 99.97%.

    *Nhân viên chăm sóc khách hàng người Nhật luôn tạo sự yên tâm và tin tưởng cho khách hàng...

Arita Rivera Đà Nẵng Hotel: Sông Hàn một bên, bãi biển Mỹ Khê một bên! Khung cảnh vô cùng thơ mộng, lãng mạn. Tiện nghi hoàn hảo, hiện đại.

    ​Khung cảnh vô cùng thơ mộng, lãng mạn. Tiện nghi hoàn hảo, hiện đại.

    Chủ khách sạn là cặp vợ chồng: Triệu Thế Hiệp - Giám đốc điều hành Công ty Đông Tây Promotion, chuyên sản xuất các chương trình Truyền hình cho VTV & HTV- và Phạm Thành Hiền Thục - Tiến sỹ Đại học Queensland Australia, đang sống & làm việc tại Australia.

    Chỉ có thể là ARITA RIVERA: Vẻ đẹp Hoàn hảo!

    WELCOME TO ARITA RIVERA

    Located near the romantic Han River, with an architectural style heavily inspired by French architecture, Arita Rivera is truly one of the classy boutique hotels in this beautiful coastal city. With unique architecture, using the balcony as a highlight for airy space, all rooms are modern, comfortable, with free Wifi, 24/7 room service and complimentary afternoon tea, etc. to be suitable for visitors to the resort. This is a paradise for couples who want to experience romantic vacations, and a place for all those who enjoy taking photos to experience when coming to Da Nang.

    The Arita Bar - Restaurant on the 11th floor is open 24/7. This is where you can enjoy fine Asian and European cuisine from professional chefs, enjoy unique cocktails and view the city from the brightly-colored banks of the Han River.

    Visitors can relax at the swimming pool at the top of the building or the Arita Spa on the 2nd floor of the hotel.

    Enjoy life, enjoy Arita experience!

    http://aritarivera.com/

Lý luận phê bình văn học

Khám phá một tia sáng Văn hóa Phương Đông (7)

Xuân Cang

  • Chủ nhật, 18:38 Ngày 01/02/2009
  • C- Tính Tiểu vận (Năm, Tháng, Ngày)

    Ta đã biết các đại vận của một cấu trúc Hà Lạc bắt đầu từ hào Nguyên đường Tiên thiên, phát triển theo hướng đi lên, nếu đến hào 6 chưa hết số đại vận thì trở xuống hào 1 tiếp tục đi lên đến sau Nguyên đường. Đại vận có ký hiệu hào âm có giá trị 6 năm, đại vận hào dương là 9 năm. Tiền vận hoặc Hậu vận gồm 6 đại vận. Hết đại vận thứ 6 của Tiền vận thì tiếp sang Hậu vận, cũng bắt đầu từ hào Nguyên đường.

    1-Tính Vận Năm (các sách còn gọi là Tiểu vận, hoặc Tuế vận). Mỗi vận năm là một quẻ Dịch kép.

    Quy tắc:

    1a- Đối với hào đại vận 6 năm là hào âm:

    1a1- Bạn chỉ việc biến ngay hào đại vận thành hào dương, ta sẽ có một quẻ mới, đó là quẻ phản ánh năm đầu tiên của đại vận. Hãy ghi tên năm và tên quẻ kèm theo để khỏi nhầm. Có thể ghi tên năm dương lịch cho gọn, nhưng phải nhớ năm để tính vận hạn là năm âm lịch tương ứng.

    1a2- Hào biến sang quẻ mới trở thành hào chủ mệnh của chủ thể trong năm nói trên. Hãy đánh dấu hào chủ mệnh bằng một ký hiệu tùy chọn. (Trong ví dụ của chúng tôi là gạch dưới).

    1a3- Quẻ mới được xác lập trở thành quẻ chuyển tiếp sang năm thứ hai của đại vận. Hào đứng phía trên hào chủ mệnh (đồng thời là hào nối tiếp) trở thành hào biến, nếu đó là hào âm thì biến thành dương, nếu là dương thì biến thành âm, tạo thành quẻ mới, phản ánh năm thứ hai của đại vận, hào đã biến là chủ mệnh của năm đó. Quẻ của năm thứ ba cũng được xác lập theo cách đó. Nếu hào đã biến là hào 6 thì hào biến tiếp theo là hào 1, cứ thế cho đến hết 6 hào là vừa 6 năm tuổi.

    Ví dụ: Đại vận 6 năm từ 1 đến 6 tuổi (1955-1960) hào 1 âm quẻ Lôi Thủy Giải.

    Lập thành bảng như sau:

    Năm

    Hình quẻ

    Tên quẻ

    Năm

    Hình quẻ

    Tên quẻ

    Quẻ gốc

    1955

    1956

    1957

    0 1 0 1 0 0

    1 1 0 1 0 0

    1 0 0 1 0 0

    1 0 1 1 0 0

    Giải

    Quy Muội

    Thuần Chấn

    Phong

     

    1958

    1959

    1960

     

    1 0 1 0 0 0

    1 0 1 0 1 0

    1 0 1 0 1 1

     

    Minh Di

    Ký Tế

    Gia Nhân

     

    Quan sát những ký hiệu trên, ta sẽ thấy đối với Đại vận 6 năm là Hào 1 âm quẻ Lôi Thủy Giải, các quẻ Năm diễn tiến như sau:

    Năm đầu tiên của đại vận: Biến hào đại vận 1 âm của quẻ Lôi Thủy Giải thành dương, thành quẻ mới Lôi Trạch Quy Muội thuộc năm Ất Mùi (1955). Hào đã biến (hào 1 dương) là hào chủ.

    Năm thứ hai: Biến hào tiếp theo của quẻ Quy Muội, hào 2 dương thành hào 2 âm, thành quẻ mới Thuần Chấn, thuộc năm Bính Thân (1956). Hào đã biến (hào 2 âm) là hào chủ.

    Năm thứ ba, như trên, được quẻ Lôi Hỏa Phong.

    Năm thứ tư, như trên, được quẻ Địa Hỏa Minh Di.

    Năm thứ năm, như trên, được quẻ Thủy Hỏa Ký Tế.

    Năm thứ sáu, như trên, được quẻ Phong Hỏa Gia Nhân.

    Chú ý: Cần tính chính xác năm tương ứng với quẻ. Mẹo: Thông thường lấy số tuổi trừ đi 1, cộng với năm sinh dương lịch sẽ ra năm dương lịch tương ứng với quẻ. Sau đó đối chiếu Lịch Âm Dương sẽ ra Năm âm lịch tương ứng. Năm âm lịch là thời gian dùng trong dự đoán Hà Lạc. Ghi năm dương lịch cho bạn đọc ngày nay dễ liên hệ mà thôi.

    1b- Đối với hào Đại vận 9 năm là hào dương thì có hai trường hợp: năm đầu tiên của đại vận là năm âm (can chi năm là can chi âm) và năm đầu tiên của đại vận là năm dương (can chi năm là can chi dương), không kể nam hay nữ.

    1b1- Đối với đại vận 9 năm có năm đầu tiên là năm âm: Hào đại vận dương biến thành âm tạo thành quẻ mới. Đó là quẻ năm đầu tiên của đại vận. Hào biến là hào chủ mệnh của năm đầu tiên đó. (Ví dụ đại vận hào 2 dương quẻ Lôi Thủy Giải của chủ thể hoàng Hoa Cúc, năm đầu tiên là năm 1961, năm âm lịch tương ứng là năm Tân Sửu là năm âm. Hào đại vận là hào 2 dương biến thành âm, tạo thành quẻ mới là Lôi Địa Dự. Quẻ năm Tân Sửu là Lôi Địa Dự. Chủ mệnh hào 2).

    Năm thứ hai: Hào chủ mệnh năm đầu tiên coi là hào Thế. Lấy hào Ứng (cách đó 2 hào) làm hào biến, nếu là dương biến thành âm, nếu là âm biến thành dương, tạo thành quẻ mới. Quẻ đó là quẻ Năm thứ hai của đại vận. Hào đã biến là hào chủ mệnh của quẻ năm thứ hai. Hào này trở thành hào Thế.

    Năm thứ ba: Biến hào Ứng của hào Thế nói trên, âm thành dương (chính là hào đầu tiên đã từ dương biến thành âm), tạo thành quẻ mới, là quẻ năm thứ ba của đại vận. Hào vừa biến là hào chủ mệnh của quẻ năm.

    Chỉ xử lý các hào biến theo cấu trúc Thế, Ứng đối với 3 năm đầu tiên của đại vận. Từ năm thứ tư, biến hào nối tiếp của hào chủ mệnh năm thứ ba, âm thành dương, dương thành âm, tạo thành quẻ mới, hào vừa biến là hào chủ mệnh của quẻ năm thứ tư.

    Từ năm thứ năm cũng thực hiện như trên, cho đến quẻ thứ chín là vừa hết 9 năm của đại vận. Số thứ tự hào chủ mệnh quẻ năm thứ chín trùng với số thứ tự hào chủ mệnh năm đầu tiên của đại vận. Ví dụ số thứ tự hào chủ mệnh quẻ năm đầu của đại vận là hào 2, qua một vòng biến đổi đến quẻ thứ chín cũng có hào chủ mệnh là hào 2.

    Sau đây là ví dụ.

    Đại vận 9 năm từ 7 đến 15 tuổi (1961-1969) hào 2 dương quẻ Lôi Thủy Giải. Năm đầu tiên của Đại vận là năm Tân Sửu (1961) là năm âm.

    Năm

    Hình quẻ

    Tên quẻ

    Năm

    Hình quẻ

    Tên quẻ

    Quẻ Gốc

    1961

    1962

    1963

    1964

    0 1 0 1 0 0

    0 0 0 1 0 0

    0 0 0 1 1 0

    0 1 0 1 1 0

    0 1 1 1 1 0

    Giải

    Dự

    Tụy

    Khốn

    Đại Quá

    1965

    1966

    1967

    1968

    1969

    0 1 1 0 1 0

    0 1 1 0 0 0

    0 1 1 0 0 1

    1 1 1 0 0 1

    1 0 1 0 0 1

    Tỉnh

    Thăng

    Cổ

    Đại Súc

     

    Diễn tiến các quẻ Năm của Đại vận Hào 2 dương quẻ Lôi Thủy Giải trường hợp năm đầu tiên của đại vận là năm âm như sau:

    Năm đầu tiên, hào 2 dương quẻ Lôi Thủy Giải biến thành hào 2 âm, được quẻ Lôi Địa Dự. Hào 2 âm quẻ Dự là hào chủ và trở thành hào thế.

    Năm thứ hai, hào ứng là hào 5 âm, biến thành dương, thành quẻ Trạch Địa Tụy. Hào 5 Dương quẻ Tụy là hào chủ và trở thành hào thế.

    Năm thứ ba, hào ứng là hào 2 âm quẻ Tụy biến thành dương, thành quẻ Trạch Thủy Khốn. Hào 2 dương quẻ Khốn là hào chủ.

    Đến đây không sử dụng cấu trúc thế, ứng nữa.

    Năm thứ tư, hào tiếp nối là hào 3 âm quẻ Khốn biến thành dương, thành quẻ Trạch Phong Đại Quá. Hào 3 dương quẻ Đại Quá là hào chủ.

    Từ năm thứ năm tiếp tục xử lý như trên được các quẻ Thủy Phong Tỉnh, Địa Phong Thăng, Sơn Phong Cổ; đến đây hào nối tiếp là hào 1, âm thành dương, thành quẻ thứ 8 là Sơn Thiên Đại Súc, quẻ thứ 9 Sơn Hỏa Bí có hào 2 chủ mệnh, số hào trùng với số hào 2 chủ mệnh quẻ đầu tiên, đó là tín hiệu cho biết đã tìm đủ 9 quẻ cho 9 năm.

    1b2- Đối với đại vận 9 năm có năm đầu tiên là năm dương: Hào Đại vận không biến. Quẻ gốc (Tiên thiên hoặc Hậu thiên) là quẻ Năm đầu tiên của Đại vận. Hào Đại vận là hào chủ mệnh của Năm đầu tiên đó. (Ví dụ đại vận hào 4 dương quẻ Lôi Thủy Giải của chủ thể hoàng Hoa Cúc, năm đầu tiên là năm 1976, năm âm lịch tương ứng là Bính Thìn là năm dương. Hào đại vận là hào 4 không biến. Quẻ Năm Bính Thìn là Lôi Thủy Giải, chủ mệnh hào 4).

    Năm thứ hai: Hào chủ mệnh năm đầu tiên coi là hào Thế. Lấy hào ứng (cách đó 2 hào) làm hào biến, nếu là dương biến thành âm, nếu là âm biến thành dương tạo thành quẻ mới. Quẻ đó là quẻ Năm thứ hai của đại vận. Hào đã biến là hào chủ mệnh của năm thứ hai. Hào này trở thành hào Thế.

    Năm thứ ba: Biến hào ứng của hào Thế nói trên, dương thành âm, tạo thành quẻ mới, là quẻ năm thứ ba của đại vận. Hào vừa biến là hào chủ mệnh của năm.

    Từ năm thứ tư, biến hào thứ tự nối tiếp của hào chủ mệnh năm thứ ba, âm thành dương, dương thành âm, tạo thành quẻ mới, hào vừa biến là hào chủ mệnh của quẻ năm thứ tư.

    Từ năm thứ năm cũng thực hiện như trên, cho đến quẻ thứ chín là vừa hết 9 năm.

    Sau đây là ví dụ.

    Đại vận 9 năm từ 22 đến 30 tuổi (1976-1984) hào 4 dương quẻ Lôi Thủy Giải. Năm đầu tiên của Đại vận là năm Bính Thìn (1976) là năm dương.

    Năm

    Hình quẻ

    Tên quẻ

    Năm

    Hình quẻ

    Tên quẻ

    Quẻ Gốc

    1976

    1977

    1978

    1979

    0 1 0 1 0 0

    0 1 0 1 0 0

    1 1 0 1 0 0

    1 1 0 0 0 0

    1 1 0 0 1 0

    Giải

    Giải

    Quy Muội

    Lâm

    Tiết

    1980

    1981

    1982

    1983

    1984

    1 1 0 0 1 1

    0 1 0 0 1 1

    0 0 0 0 1 1

    0 0 1 0 1 1

    0 0 1 1 1 1

    Trung Phu

    Hoán

    Quán

    Tiệm

    Độn

     

    Ta sẽ thấy điểm khác với đại vận có năm đầu tiên là năm âm là hào 4 Dương không biến, quẻ Lôi Thủy Giải đồng thời là quẻ năm 1976. Cơ chế diễn tiến các năm sau đó giống như trường hợp đại vận có năm đầu tiên là năm âm.

    Chúng tôi cần nhấn mạnh rằng cơ chế này khác với cách tính tiểu vận năm ghi trong sách Tám chữ Hà Lạc và Quỹ đạo đời người, xuất bản năm 2000. Qua thực tế chúng tôi nhận thấy cách tính như đã trình bày tại đây ứng nghiệm trong tất cả các trường hợp chúng tôi đã thực nghiệm. Sách tái bản năm 2004 đã có dịp đính chính. Xin cảm ơn bạn Nghiêm Văn Tân đã phát hiện và giúp sửa chữa cách tính này.

    2-Tính quẻ Diễn biến Nhân Quả.

    Ta đã có quẻ Hỗ Nhân Quả. Quẻ này làm cầu nối để tìm quẻ Diễn biến Nhân Quả cho từng năm. Công thức:

    Quẻ Vận Năm x quẻ Hỗ Nhân Quả = Quẻ Diễn biến Nhân Quả.

    Ví dụ quẻ Vận năm (1981) là Phong Thủy Hoán.

    Quẻ Hỗ Nhân Quả chung cho cả cuộc đời là Hỏa Sơn Lữ (xem bài Ba, mục 9).

    Làm phép nhân theo bảng sau:

    Tên Quẻ

    Bằng Số

    Diễn biến Nhân Quả

    Vận Năm: Phong Thủy Hoán

    Hỗ Nhân Quả: Hỏa Sơn Lữ

    0 1 0 0 1 1

    0 0 1 1 0 1

     

    Kết quả phép nhân

    1 0 0 0 0 1

    Sơn Lôi Di

     

    Mẹo: Thay cho phép nhân trên đây, bạn chỉ cần đếm xem quẻ Hỗ Nhân Quả có mấy hào âm, thứ tự các hào âm ấy.

    Ví dụ quẻ Hỗ Nhân Quả của hoàng Hoa Cúc là Hỏa Sơn Lữ (0 0 1 1 0 1) có 3 hào âm: 1 âm, 2 âm, 5 âm.

    Khi cần tìm quẻ Diễn biến Nhân Quả, bạn chỉ cần đổi dấu các hào 1, 2, 5 (âm thành dương, dương thành âm).

    Ví dụ đối với quẻ Phong Thủy hoán (0 1 0 0 1 1) của hoàng Hoa Cúc, chỉ cần đổi dấu các hào 1, 2, 5 sẽ có ngay quẻ Diễn biến Nhân Quả là Sơn Lôi Di (1 0 0 0 0 1). Để dễ nhớ, bạn hãy bổ sung một câu cuối bảng Thuật toán Hà Lạc của hoàng Hoa Cúc: Hỗ Nhân Quả: Đổi dấu hào 1, 2, 5.

    3-Bổ sung thêm quẻ Diễn biến Nhân Quả thành Bảng tính vận Năm hoàn chỉnh như sau: Ví dụ: Chủ thể hoàng Hoa Cúc, đại vận 9 năm từ 22-30 tuổi (1976-1984), hào 4 dương quẻ Lôi Thủy Giải. Năm đầu tiên của Đại vận là năm dương (1976- Bính Thìn). (Biểu diễn bằng hệ số nhị phân. Ghi năm Dương lịch để tính năm âm lịch tương ứng. Ký hiệu gạch dưới: hào chủ mệnh. Dòng in nghiêng: Diễn biến Nhân Quả. Hỗ Nhân Quả: Đổi dấu hào 1, 2, 5)

    Bảng tính Vận Năm

    Năm

    Số nhị phân

    Tên quẻ

    Năm

    Số nhị phân

    Tên quẻ

    1976

     

    1977

     

    1978

     

    1979

     

    1980

     

    0 1 0 1 0 0

    1 0 0 1 1 0

    1 1 0 1 0 0

    0 0 0 1 1 0

    1 1 0 0 0 0

    0 0 0 0 1 0

    1 1 0 0 1 0

    0 0 0 0 0 0

    1 1 0 0 1 1

    0 0 0 0 0 1

    Giải

    Tùy

    Quy Muội

    Tụy

    Lâm

    Tỷ

    Tiết

    Th. Khôn

    Trung Phu

    Bác

    1981

     

    1982

     

    1983

     

    1984

     

    0 1 0 0 1 1

    1 0 0 0 0 1

    0 0 0 0 1 1

    1 1 0 0 0 1

    0 0 1 0 1 1

    1 1 1 0 0 1

    0 0 1 1 1 1

    1 1 1 1 0 1

    Hoán

    Di

    Quán

    Tổn

    Tiệm

    Đại Súc

    Độn

    Đại hữu

     

    3- Tính Vận Tháng

    Trong sách của Học Năng chỉ hướng dẫn công thức tính quẻ Năm.

    Quy tắc: a- Tháng Hà Lạc khác với tháng mặt trăng, bao giờ cũng bắt đầu từ ngày tiết lệnh của tháng đó, kết thúc ở trước ngày tiết lệnh tháng sau. Ví dụ tháng Giêng năm Đinh Hợi (2007) bắt đầu từ 12 giờ 14 phút ngày Đầu Xuân 4-2-2007 (17-12-Bính Tuất), kết thúc vào trước 06 giờ 24 phút ngày Sâu nở 6-3-2007 (18-1-Đinh Hợi). Vậy tháng Giêng Hà Lạc năm Đinh Hợi từ 4-2-2007 đến ngày 6-3-2007. Tính theo âm lịch là từ 17-2-Bính Tuất đến 18-1-Đinh Hợi.

    b- Tính vận tháng bắt đầu từ quẻ vận Năm. Mỗi vận tháng tiềm ẩn trong một quẻ Hà Lạc (tức một quẻ Dịch). Lần lượt biến các hào của quẻ vận Năm, âm thành dương, dương thành âm để tìm các quẻ Hà Lạc thuộc 6 tháng đầu năm Giêng (âm lịch), Hai, Ba, Tư, Năm, Sáu. Cách lập quẻ như sau:

    b1-Từ hào chủ mệnh quẻ Năm, biến hào chủ mệnh đó âm thành dương, dương thành âm, thành quẻ mới. Xếp vị trí quẻ tương ứng với hào vừa biến của quẻ Năm. Hào vừa biến là hào chủ của quẻ đó. Quẻ đó là quẻ tháng Giêng trong năm. (Mẹo kiểm tra: Ta sẽ nhận thấy quẻ vận tháng Giêng bao giờ cũng trùng với quẻ vận Năm trước đó).

    Ví dụ đối với chủ thể hoàng Hoa Cúc quẻ năm Mậu Ngọ (1978) là Địa Trạch Lâm, chủ mệnh hào 4 âm. Biến hào 4 âm thành dương, thành quẻ mới Lôi Trạch Quy Muội. Xếp vị trí quẻ Quy Muội tương ứng với hào 4 quẻ Địa Trạch Lâm. Hào 4 quẻ Quy Muội là hào chủ của quẻ đó.

    b2- Trở về với quẻ Năm, biến hào tiếp theo của hào vừa biến (theo hướng đi lên), âm thành dương, dương thành âm, thành quẻ mới thứ hai. Xếp vị trí quẻ tương ứng với hào vừa biến của quẻ Năm. Hào vừa biến là hào chủ của quẻ đó. Quẻ đó là quẻ tháng Hai trong năm.

    Ví dụ trên, quẻ Địa Trạch Lâm, hào tiếp theo của hào 4 âm vừa biến là hào 5 âm, biến hào này thành hào 5 dương thành quẻ mới là Thủy Trạch Tiết. Xếp vị trí quẻ Tiết tương ứng với hào 5 quẻ Địa Trạch Lâm. Hào 5 quẻ Tiết là hào chủ của quẻ đó.

    Trở về với quẻ Năm, biến hào tiếp theo của hào vừa biến để có quẻ thứ ba theo cách như trên. Đến hết hào 6 thì trở về hào 1. Cứ như vậy ta sẽ có đủ 6 quẻ xếp theo vị trí tương ứng với các hào của quẻ Năm. Quẻ tương ứng với hào chủ quẻ Năm là quẻ tháng Giêng. Quẻ tương ứng với hào tiếp theo là quẻ tháng Hai. Lần lượt ta có 6 quẻ tháng đầu năm.

    b3- Sau khi đã lập quẻ sáu tháng đầu năm 1, 2, 3, 4, 5, 6, ta lập quẻ sáu tháng cuối năm 7, 8, 9, 10, 11, 12. Cách lập quẻ như sau.

    Trước hết coi quẻ Năm là quẻ Tiên thiên dành cho sáu tháng đầu năm. Từ quẻ Tiên thiên dùng phép đảo quẻ và biến hào (giống như cách đảo quẻ và biến hào trong cấu trúc Hà Lạc) để tìm ra quẻ Hậu thiên dành cho sáu tháng cuối năm. Đảo quẻ và biến hào như sau: Đảo quẻ Nội Tiên Thiên thành quẻ Ngoại Hậu Thiên, quẻ Ngoại Tiên Thiên thành quẻ Nội Hậu Thiên. Hào chủ mệnh đi theo sang quẻ Hậu Thiên, âm biến thành dương, hoặc dương thành âm. Trên cơ sở hai điểm biến đổi ấy mà thành một quẻ mới gọi là quẻ Hậu thiên. Hào vừa biến là hào chủ mệnh của quẻ Hậu thiên.

    Ví dụ trên, quẻ Hậu thiên là Trạch Lôi Tùy, chủ mệnh hào 1.

    Từ hào chủ mệnh của quẻ Hậu thiên, biến hào này âm thành dương, dương thành âm, thành quẻ mới. Xếp vị trí quẻ tương ứng với hào chủ của quẻ Hậu thiên. Hào vừa biến là hào chủ của quẻ đó. Quẻ đó là quẻ tháng Bảy trong năm.

    Ví dụ trên, quẻ Hậu thiên Năm là Trạch Lôi Tùy, chủ mệnh hào 1 dương. Biến hào này dương thành âm, thành quẻ mới Trạch Địa Tụy. Xếp vị trí quẻ Tụy tương ứng với hào 1 quẻ Trạch Lôi Tùy. Hào 1 quẻ Tụy là hào chủ của quẻ đó.

    Trở về với quẻ Hậu thiên, chọn hào tiếp theo thứ hai biến âm thành dương, dương thành âm, thành quẻ mới. Xếp vị trí quẻ tương ứng với hào vừa biến của quẻ Hậu thiên.

    Trở về với quẻ Hậu thiên, biến hào tiếp theo của hào vừa biến để có quẻ thứ ba theo cách như trên. Cứ như vậy ta sẽ có đủ 6 quẻ xếp theo vị trí tương ứng với các hào của quẻ Hậu thiên. Quẻ tương ứng với hào chủ quẻ Hậu thiên là quẻ tháng Bảy. Quẻ tương ứng với hào tiếp theo là quẻ tháng Tám. Lần lượt ta có 6 quẻ tháng cuối năm.

    (còn tiếp)

    Nguồn: Khám phá một tia sáng Văn hóa Phương Đông. Xuân Cang. NXB Văn học sắp phát hành.

     

    Tìm kiếm

    Lượt truy cập

    • Tổng truy cập46,075,434

    Công ty TNHH TM DV Green Leaf Việt Nam

       

      Là Công ty Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng đầu Việt Nam! Năm 2019, Green Leaf VN có hơn 500 xe du lịch từ 4 chỗ đến 50 chỗ, đời mới, đạt 150 ngàn lượt xuất bãi. Tỷ lệ đón khách thành công, đúng giờ đạt 99.97%.

      *Nhân viên chăm sóc khách hàng người Nhật luôn tạo sự yên tâm và tin tưởng cho khách hàng...

    Arita Rivera Đà Nẵng Hotel: Sông Hàn một bên, bãi biển Mỹ Khê một bên! Khung cảnh vô cùng thơ mộng, lãng mạn. Tiện nghi hoàn hảo, hiện đại.

      ​Khung cảnh vô cùng thơ mộng, lãng mạn. Tiện nghi hoàn hảo, hiện đại.

      Chủ khách sạn là cặp vợ chồng: Triệu Thế Hiệp - Giám đốc điều hành Công ty Đông Tây Promotion, chuyên sản xuất các chương trình Truyền hình cho VTV & HTV- và Phạm Thành Hiền Thục - Tiến sỹ Đại học Queensland Australia, đang sống & làm việc tại Australia.

      Chỉ có thể là ARITA RIVERA: Vẻ đẹp Hoàn hảo!

      WELCOME TO ARITA RIVERA

      Located near the romantic Han River, with an architectural style heavily inspired by French architecture, Arita Rivera is truly one of the classy boutique hotels in this beautiful coastal city. With unique architecture, using the balcony as a highlight for airy space, all rooms are modern, comfortable, with free Wifi, 24/7 room service and complimentary afternoon tea, etc. to be suitable for visitors to the resort. This is a paradise for couples who want to experience romantic vacations, and a place for all those who enjoy taking photos to experience when coming to Da Nang.

      The Arita Bar - Restaurant on the 11th floor is open 24/7. This is where you can enjoy fine Asian and European cuisine from professional chefs, enjoy unique cocktails and view the city from the brightly-colored banks of the Han River.

      Visitors can relax at the swimming pool at the top of the building or the Arita Spa on the 2nd floor of the hotel.

      Enjoy life, enjoy Arita experience!

      http://aritarivera.com/