Tìm kiếm

Lượt truy cập

  • Tổng truy cập46,076,568

Công ty TNHH TM DV Green Leaf Việt Nam

     

    Là Công ty Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng đầu Việt Nam! Năm 2019, Green Leaf VN có hơn 500 xe du lịch từ 4 chỗ đến 50 chỗ, đời mới, đạt 150 ngàn lượt xuất bãi. Tỷ lệ đón khách thành công, đúng giờ đạt 99.97%.

    *Nhân viên chăm sóc khách hàng người Nhật luôn tạo sự yên tâm và tin tưởng cho khách hàng...

Arita Rivera Đà Nẵng Hotel: Sông Hàn một bên, bãi biển Mỹ Khê một bên! Khung cảnh vô cùng thơ mộng, lãng mạn. Tiện nghi hoàn hảo, hiện đại.

    ​Khung cảnh vô cùng thơ mộng, lãng mạn. Tiện nghi hoàn hảo, hiện đại.

    Chủ khách sạn là cặp vợ chồng: Triệu Thế Hiệp - Giám đốc điều hành Công ty Đông Tây Promotion, chuyên sản xuất các chương trình Truyền hình cho VTV & HTV- và Phạm Thành Hiền Thục - Tiến sỹ Đại học Queensland Australia, đang sống & làm việc tại Australia.

    Chỉ có thể là ARITA RIVERA: Vẻ đẹp Hoàn hảo!

    WELCOME TO ARITA RIVERA

    Located near the romantic Han River, with an architectural style heavily inspired by French architecture, Arita Rivera is truly one of the classy boutique hotels in this beautiful coastal city. With unique architecture, using the balcony as a highlight for airy space, all rooms are modern, comfortable, with free Wifi, 24/7 room service and complimentary afternoon tea, etc. to be suitable for visitors to the resort. This is a paradise for couples who want to experience romantic vacations, and a place for all those who enjoy taking photos to experience when coming to Da Nang.

    The Arita Bar - Restaurant on the 11th floor is open 24/7. This is where you can enjoy fine Asian and European cuisine from professional chefs, enjoy unique cocktails and view the city from the brightly-colored banks of the Han River.

    Visitors can relax at the swimming pool at the top of the building or the Arita Spa on the 2nd floor of the hotel.

    Enjoy life, enjoy Arita experience!

    http://aritarivera.com/

Lý luận phê bình văn học

Khám phá một tia sáng Văn hóa Phương Đông (9)

Xuân Cang

  • Thứ ba, 13:58 Ngày 03/02/2009
  • IV. Dự đoán Hà Lạc

    Dự đoán Hà Lạc bao gồm 3 bước:

    A- Xem xét Cấu trúc Hà Lạc của chủ thể thuộc loại Mệnh hợp cách hay Mệnh không hợp cách.

    B- Nghiên cứu Quẻ Dịch và Hào.

    C- Làm Lời giải.

    A- Mệnh hợp cách và Mệnh không hợp cách.

    Trong Dự đoán Hà Lạc đây là một vấn đề rất quan trọng, đồng thời cũng cực kỳ phong phú và phức tạp. Cùng một quẻ và hào, cho kết quả dự đoán rất khác nhau đối với người có Mệnh hợp cách và người có Mệnh không hợp cách. Quẻ và Hào rất tốt, đối với người Mệnh không hợp cách đôi khi trở nên đầy hiểm họa, ngược lại, những hào xấu, quẻ xấu đối với người Mệnh không hợp cách thì lại hóa hay.

    Mệnh hợp cách là gi? Mệnh có thể hiểu là Ngôi nhà cuộc đời, sống động hơn có thể hiểu là Đường đi Nước bước của một Con Người hình thành từ khi Con người ra đời. Trong Toán Hà Lạc thì Mệnh chính là Cấu trúc Hà Lạc (mà ta vừa vạch ra). Cách, nằm trong cụm từ Quy Cách, là những thể thức hợp lý, hợp lẽ, những thể thức có tính quy luật. Vậy Mệnh hợp cách là Mệnh, hoặc Cấu trúc Mệnh hợp với quy luật thuận hành của Trời Đất.

    Người xưa đặt ra 10 tiêu chuẩn cho Mệnh hợp cách là:

    1- Tên quẻ tốt.

    2- Vị trí Hào Nguyên đường tốt.

    3- Lời Hào Nguyên đường tốt.

    4- Được mùa sinh (Lấy quẻ Nguyệt lệnh làm chuẩn).

    5- Nguyên đường có yểm trợ.

    6- Trị số âm dương hợp mùa sinh.

    7- Hành của Mệnh gặp được các quẻ tương ứng thuận lợi.

    8- Hào Nguyên đường ngồi vị trí hợp lý (Còn gọi là Đáng vị).

    9- Can năm sinh gặp Quẻ gặp Mùa hợp lý.

    10- Gặp được quẻ có quần chúng theo, Nguyên đường ngồi đúng hào chủ.

    Trong 10 tiêu chuẩn trên, đạt được ba đến bốn tiêu chuẩn đã là quý lắm. Người xưa tổng kết đánh giá mức độ Mệnh hợp cách bằng địa vị xã hội, cho biết người đạt 9-10 tiêu chuẩn có thể làm đến chức Khanh Tướng trong triều đình.

    Đi đôi với 10 tiêu chuẩn hợp cách, người xưa cũng nêu lên 10 điểm không hợp cách. Mệnh không hợp cách là Mệnh không hợp với quy luật thuận hành của trời đất. 10 điểm không hợp cách là:

    1- Tên quẻ xấu.

    2- Vị trí hào Nguyên đường xấu.

    3- Lời hào Nguyên đường xấu.

    4- Không được mùa sinh (Lấy quẻ Nguyệt lệnh làm chuẩn)

    5- Nguyên đường không được yểm trợ.

    6- Trị số âm dương không hợp mùa sinh.

    7- Hành của Mệnh không gặp được các quẻ tương ứng thuận lợi.

    8- Hào Nguyên đường ngồi vị trí không hợp lý.

    9- Can Năm sinh gặp quẻ, gặp mùa không hợp lý.

    10- Gặp phải quẻ quần chúng ghét.

    Không nên hiểu Mệnh không hợp cách là ngoài những gì hợp cách, còn lại là không hợp cách. Không hoàn toàn như thế. Có những mệnh không hợp cách ở mức độ nghiêm trọng, ví dụ sinh mùa hè mà trị số Dương ở dưới 8; lại có mệnh không hợp cách mức độ trung bình, ví dụ gặp phải quẻ có tên không tốt nhưng cũng không xấu lắm, ví dụ quẻ Vô Vọng, quẻ Tỉnh. Không có quẻ được lòng quần chúng nhưng không rơi vào một trong những quẻ không được lòng quần chúng, thì không có nghĩa là phạm vào Mệnh không hợp cách.

    Người xưa xem xét rất kỹ loại Mệnh không hợp cách và cho thấy người phạm 3-4 cách thì làm lụng khổ sở, cuộc đời vất vả; phạm 5-6 cách thì cô độc, phạm 7-8 cách thì đi ăn xin hoặc bị chém giết, phạm cả 10 cách thì không chết non cũng nghèo hèn. Dưới đây giải thích từng tiêu chuẩn.

    1- Tên quẻ tốt. Ví dụ các quẻ có tên tốt: Càn, Khôn, Hàm, Hằng, Thái, Đại hữu... Các quẻ có tên xấu: Truân, Khốn, Khuê (Khuê là chia lìa), Bác... Cần biết rằng có quẻ rất xấu, tên càng xấu, như quẻ Độn (Độn là ẩn, trốn), quẻ Bác (Bác là Tan mất), nhưng sinh tháng 6 được quẻ Độn, sinh tháng 9 được quẻ Bác thì lại là tín hiệu đẹp, vì đó là những quẻ Nguyệt lệnh (xem dưới đây, giới thiệu tiêu chuẩn 4). Ngày xưa đã có người được quẻ Tiên Thiên là Bác mà làm quan to trong triều đình. Quẻ Bác là quẻ thời âm thịnh, nên đối với mệnh Nữ thì quẻ Bác chưa hẳn đã xấu. Cho nên tên quẻ cũng chỉ là một tiêu chí để xem xét mà thôi.

    2- Vị trí hào Nguyên đường tốt. Đọc lại bài Hai, sẽ thấy Nguyên đường rơi vào những hào 2, 5 là những vị trí tốt. Nguyên đường ở hào 1, 4 là trung bình, ở hào 3, 6 thì phải coi chừng. Tuy nhiên cũng có ngoại lệ, có quẻ hào 6 lại là hào tốt, ví dụ hào 6 quẻ Cổ, quẻ Tỉnh là hào tốt, nguyên đường rơi vào hào này là được vị trí tốt. Cần xem lời hào rồi hãy phán xét vị trí hào tốt xấu.

    3- Lời hào Nguyên Đường tốt. Ví dụ quẻ Địa Phong Thăng người có NĐ ở hào 1, vị trí chưa phải là đẹp, nhưng lời hào rất đẹp: Thuận đi lên, rất tốt! (Doãn thăng, đại cát).

    4- Được quẻ hợp mùa sinh (Lấy quẻ Nguyệt lệnh làm chuẩn). Nếu có tiết lệnh dành cho Tháng, thì cũng có Nguyệt lệnh dành cho Quẻ. Nguyệt lệnh là sự "chỉ định" của Trời Đất, sinh tháng nào thì nên được quẻ nào, sẽ là hợp mùa sinh, mang lại nhiều tốt lành dù quẻ ấy là quẻ xấu. (Ví dụ Quẻ Bác là quẻ xấu, nhưng người sinh tháng 9 được quẻ Bác thì rất tốt, đó là tượng những bà quả phụ làm ăn giàu có, đó cũng là quẻ của người "gái góa lo việc triều đình"). Quẻ Nguyệt lệnh cũng là tiêu chí để xem xét số âm dương có hợp mùa sinh hay không. Bảng sau đây trình bày 12 Nguyệt lệnh bắt đầu từ tháng 11 hàng năm để bạn đọc dễ nhận xét xu thế sinh trưởng của số Âm, Dương (theo luật Âm tiêu Dương trưởng, Dương tiêu Âm trưởng).

    Bảng Nguyệt lệnh

    Th. 11

     

    1 0 0 0 0 0

     

    Địa Lôi Phục

    Th.

    05

     

    0 1 1 1 1 1

     

    Thiên Phong Cấu

    12

    1 1 0 0 0 0

    Địa Trạch Lâm

    06

    0 0 1 1 1 1

    Thiên Sơn Độn

    01

    1 1 1 0 0 0

    Địa Thiên Thái

    07

    0 0 0 1 1 1

    Thiên Địa Bĩ

    02

    1 1 1 1 0 0

    Lôi Thiên Đại Tráng

    08

    0 0 0 0 1 1

    Phong Địa Quán

    03

    1 1 1 1 1 0

    Trạch Thiên Quải

    09

    0 0 0 0 0 1

    Sơn Địa Bác

    04

    1 1 1 1 1 1

    Thuần Càn

    10

    0 0 0 0 0 0

    Thuần Khôn

    Bảng 13

    Quan sát bảng trên ta dễ dàng nhận thấy, bắt đầu tháng 11 hàng năm, tháng giữa Đông, xuất hiện Hào Dương đầu tiên, sau đó các hào Dương phát triển dần đến Tháng Tư năm sau là quẻ 6 hào Dương. Tháng Năm xuất hiện Hào Âm đầu tiên, đến tháng Mười là quẻ 6 Hào Âm. Đó cũng là Nguyệt lệnh để xem xét Tỷ lệ số Âm Dương theo điểm 6 dưới đây. Chú ý: Ngoài 12 quẻ Nguyệt lệnh trên đây, tất cả các quẻ còn lại đều được sắp xếp vào từng tháng theo luật âm tiêu dương trưởng, ví dụ quẻ Trạch Địa Tụy thuộc tháng 6. Trong Hà Lạc giải đoán đều có ghi quẻ nào thuộc tháng nào. Người sinh tháng Sáu được quẻ Tụy cũng được coi như hợp mùa sinh, nhưng mức độ không bằng trường hợp người sinh tháng Sáu được quẻ Độn là quẻ Nguyệt lệnh.

    5- Nguyên Đường có yểm trợ. Hào Nguyên đường là hào Thế. Cách hai hào là hào Ứng. Nguyên đường là Dương có ứng là Âm, hoặc Nguyên đường là Âm có ứng là Dương, là có yểm trợ. Thế và Ứng cùng Dương hoặc cùng Âm là không có yểm trợ. (Chú ý: Cần phân biệt Thế và Ứng của quẻ Hà Lạc với Thế và Ứng của quẻ Dịch ở hệ Hỗn Thiên. Quẻ Hà Lạc bất kỳ hào nào cũng có thể là Thế và Ứng tùy theo Nguyên đường hoặc hào chủ ngồi ở đâu, còn quẻ Dịch hệ Hỗn Thiên mỗi quẻ chỉ có một hào Thế và một hào Ứng). Có ứng là tốt, nhưng cũng tùy theo hào ứng ở vị thế nào, tốt hay xấu, mạnh hay yếu, giúp đỡ để làm điều lành hay làm điều dữ.

    Hào 1 được Hào 4 yểm trợ là tương đối tốt, vì hào 4 ở vị thế trên, mạnh hơn.

    Hào 2 được Hào 5 yểm trợ là rất tốt, vì Hào 5 ở vị thế cao nhất, mạnh nhất (trừ trường hợp ở một số quẻ từ chối sự yểm trợ).

    Hào 5 được Hào 2 yểm trợ cũng rất tốt, khác nào thủ trưởng được chân tay trung thành giúp đỡ (Hào 2 bao giờ cũng ở vị thế Trung, nếu lại Chính nữa thì còn gì hơn).

    Hào 3 được Hào 6 yểm trợ thì không ăn thua gì, vì Hào 6 ở thế suy, thời Mạt. Tuy vậy Hào 6 ở một số quẻ đang ở đỉnh cao của quẻ, hội tụ sức mạnh thì sự yểm trợ lại có ý nghĩa (ví dụ hào 6 quẻ Tỉnh).

    Hào 6 được Hào 3 yểm trợ thì đáng lo hơn mừng, vì hào 3 thường ở vị thế bất chính, chứa đựng những tín hiệu không lành.

    Hào Đại vận nào cũng coi như hào Thế của Đại vận ấy, cần xem xét có yểm trợ hay không, và chất lượng yểm trợ như thế nào.

    6- Trị số Âm Dương hợp mùa sinh (dưới đây gọi là số Âm Dương) là một tiêu chí quan trọng đối với Toán Hà Lạc, mang đầy tính dự báo. Số Âm Dương đã được sử dụng để tìm mã số quẻ, nay dùng để xem xét Mệnh hợp cách đồng thời bản thân nó cũng cho những dự báo tổng quát.

    Quy tắc:

    a- Ngưỡng để xem xét số Âm Dương có hợp mùa sinh hay không là hai con số 25 và 30 đã dùng làm modulo để tìm Mã số Quẻ. Số 25 là số Dương, số 30 là số Âm.

    Chuẩn mực để xem xét là: Tỷ lệ hai số Âm, Dương phải hợp với mùa sinh.

    Sinh mùa Xuân hai số ấy phải ở Tỷ lệ ngang hòa, nghĩa là số Dương khoảng 25 hơn kém một ít tùy theo quẻ Nguyệt lệnh. Số Âm khoảng 30 hơn kém một ít, tùy theo quẻ Nguyệt lệnh. Càng sang Hạ số Dương cao dần, số Âm thấp dần.

    Sinh mùa Hạ, số Dương phải cao, số Âm phải thấp. Theo Nguyệt lệnh, càng sang Thu số Dương thấp dần, số Âm cao dần.

    Sinh mùa Thu, số Âm Dương lại ngang hòa, nhưng càng sang Đông, số Dương thấp dần, số Âm cao dần.

    Sinh mùa Đông, số Âm phải cao, số Dương phải thấp. Theo Nguyệt lệnh, càng sang Xuân, số Âm thấp dần, số Dương cao dần để trở về ngang hòa.

    Tháng Tư, Tháng Mười, Nguyệt lệnh thuần Dương và thuần Âm nhưng không có nghĩa chỉ có số Dương hoặc chỉ có số Âm. Về nguyên tắc vẫn có đầy đủ hai số Âm Dương, tất nhiên với tỷ lệ cao và thấp. Nhưng ngưỡng cao thấp cũng không nên quá, sẽ phạm vào Cô Âm, Cô Dương.

    Người xưa không định được con số cụ thể cho các tỷ số Âm Dương, chỉ nêu nguyên tắc như trên để vận dụng. Hình 2 (xem phụ lục) biểu diễn một cách tài tình sự vận động tiêu-trưởng số Âm Dương và quẻ Nguyệt lệnh.

    Sau đây là những chỉ dẫn cụ thể hơn:

    Số Dương thuận mùa sinh:

    - Từ sau tiết Đông chí đến trước Vũ Thủy (Tháng 11, 12 và đầu tháng Giêng) số Dương ít là tốt. Nhiều thì sẽ bị hình khắc, thương tổn.

    - Từ sau Lập Xuân đến trước Xuân phân (Tháng 1-2) số Dương nên vừa phải (Nguyệt lệnh là quẻ Thái). Số Dương ít thì không phấn phát lên được.

    - Từ sau Thanh Minh đến trước Tiểu Mãn (Tháng 3, 4) số Dương nhiều là tốt (Nguyệt lệnh quẻ Kiền, quẻ Quải). Vừa vừa cũng được; ít nên lo.

    Số Âm thuận mùa sinh:

    - Từ sau Hạ Chí đến trước Xử Thử (Tháng 5, 6 và đầu tháng 7), số Dương còn nhiều. Số âm ít là tốt. Nếu Âm nhiều thì tổn hại.

    - Từ sau Lập Thu đến trước Thu Phân (Tháng7, 8) số Âm vừa là tốt. (Nguyệt lệnh quẻ Bĩ, 3 âm, 3 dương). Nếu số Âm ít thì có hại, người nhu nhược, không phấn phát.

    - Từ sau Hàn Lộ đến trước Tiểu Tuyết (Tháng 9) số Âm nhiều là tốt. (Nguyệt lệnh quẻ Bác 5 hào Âm; sau đó đến quẻ Khôn 6 hào Âm).

    Số Dương bằng 25: Lợi cho Nam, không lợi cho nữ. Sinh tháng lẻ thì phú quý, sinh tháng chẵn thì nghèo nàn và khắc mẹ.

    Số Âm bằng 30: Lợi cho Nữ, không lợi cho Nam. Lợi nhưng cũng không được toàn mỹ. Sinh tháng chẵn còn mừng, sinh tháng lẻ cô đơn, khắc khổ.

    Số Dương không đủ 25: Từ 9 đến 24 là Không đủ. Sinh vào Tháng Tý (Th.11) Sửu (Th.12) thuận thời thì còn khá, nhưng cũng đáng lo. Sinh vào Tháng Dần (Th.1) đến Tháng Tị (Th. 4) là nghịch thời thì hoàn toàn kém: khắc cha, kém phúc, kém thọ. Nếu không được Quẻ, Hào tốt, Nguyên đường có yểm trợ thì còn xấu hơn.

    Số Âm không đủ 30: Từ 18 đến 28 thì gọi là Không đủ. Sinh từ sau Hạ Chí đến Lập Thu là thuận thời thì còn khá. Sinh từ Thu phân trở đi đến trước Tiểu Tuyết thì kém Thọ, kém Phúc, không có hậu, và có thể chôn mẹ trước. Nữ sinh vào Ngày, Giờ Tý Ngọ, Mão, Dậu thì khắc Mẹ; hoặc Cha già, Mẹ là vợ bé; hoặc bản thân làm con nuôi.

    Số Dương quá yếu (Cô Dương): Từ 4 đến 8 là số Dương quá yếu. Mệnh Nam thì gian nan, tân khổ. Sinh tháng Chẵn còn đỡ, sinh tháng Lẻ càng xấu.

    Số Âm quá yếu (Cô âm): Từ 8 đến 12 là số Âm quá yếu. Mệnh Nữ từ nhỏ đã mồ côi hay phải xa lìa cha mẹ, nghèo nàn, khắc khổ, cô đơn.

    Số Dương quá nhiều: Từ 40 đến 60 là quá nhiều, nếu sinh vào Tháng 3, 4 (Nguyệt lệnh là quẻ Quải, Kiền, 5-6 hào Dương) thì không hại gì. Sinh mùa khác là ngược, tượng hào quá cương, có việc hối hận.

    Số Âm quá nhiều: Từ 50 đến 60 là quá nhiều, nếu sinh sau Lập Đông đến trước Đông Chí thì không hại gì. Sinh mùa khác rất hại, dễ gặp hình thương, khốn khổ.

    7- Hành của Mệnh gặp được quẻ tương ứng thuận lợi (Còn gọi là Được Thể). Lấy Can Chi năm sinh và Nạp Âm (còn gọi là Mạng, Mệnh) đối chiếu với Bảng Năm Hành gặp Quẻ sau đây, nếu cái được nhiều thì thuận (Có sách gọi là Được Thể), nếu cái không được nhiều hơn, thì không thuận.

    Bảng Năm Mạng gặp quẻ (Ngũ mệnh đắc quái)

    Mạng Kim

    Người tuổi Canh, Tân, Thân, Dậu và Nạp âm Kim gặp:

    Kiền: Phú quý.

    Khảm: Bồng bềnh, chìm nổi.

    Cấn: Nên ẩn cư.

    Chấn: Có điều sở đắc, tốt.

    Tốn là cơn gió: Xuân Hạ mát mẻ; Thu Đông lạnh lùng.

    Ly: Nghịch chiều trong hành động.

    Khôn: Được phúc lành

    Đoài: Đắc địa, tốt.

    (còn tiếp)

    Nguồn: Khám phá một tia sáng Văn hóa Phương Đông. Xuân Cang. NXB Văn học sắp phát hành.

     

    Tìm kiếm

    Lượt truy cập

    • Tổng truy cập46,076,568

    Công ty TNHH TM DV Green Leaf Việt Nam

       

      Là Công ty Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng đầu Việt Nam! Năm 2019, Green Leaf VN có hơn 500 xe du lịch từ 4 chỗ đến 50 chỗ, đời mới, đạt 150 ngàn lượt xuất bãi. Tỷ lệ đón khách thành công, đúng giờ đạt 99.97%.

      *Nhân viên chăm sóc khách hàng người Nhật luôn tạo sự yên tâm và tin tưởng cho khách hàng...

    Arita Rivera Đà Nẵng Hotel: Sông Hàn một bên, bãi biển Mỹ Khê một bên! Khung cảnh vô cùng thơ mộng, lãng mạn. Tiện nghi hoàn hảo, hiện đại.

      ​Khung cảnh vô cùng thơ mộng, lãng mạn. Tiện nghi hoàn hảo, hiện đại.

      Chủ khách sạn là cặp vợ chồng: Triệu Thế Hiệp - Giám đốc điều hành Công ty Đông Tây Promotion, chuyên sản xuất các chương trình Truyền hình cho VTV & HTV- và Phạm Thành Hiền Thục - Tiến sỹ Đại học Queensland Australia, đang sống & làm việc tại Australia.

      Chỉ có thể là ARITA RIVERA: Vẻ đẹp Hoàn hảo!

      WELCOME TO ARITA RIVERA

      Located near the romantic Han River, with an architectural style heavily inspired by French architecture, Arita Rivera is truly one of the classy boutique hotels in this beautiful coastal city. With unique architecture, using the balcony as a highlight for airy space, all rooms are modern, comfortable, with free Wifi, 24/7 room service and complimentary afternoon tea, etc. to be suitable for visitors to the resort. This is a paradise for couples who want to experience romantic vacations, and a place for all those who enjoy taking photos to experience when coming to Da Nang.

      The Arita Bar - Restaurant on the 11th floor is open 24/7. This is where you can enjoy fine Asian and European cuisine from professional chefs, enjoy unique cocktails and view the city from the brightly-colored banks of the Han River.

      Visitors can relax at the swimming pool at the top of the building or the Arita Spa on the 2nd floor of the hotel.

      Enjoy life, enjoy Arita experience!

      http://aritarivera.com/